Thuốc biệt dược, công dụng , cách dùng

Dạng bào chế :Viên nén bao phim

Đóng gói :Hộp 2 vỉ, 4 vỉ, 10 vỉ x10 viên, hộp 1 chai 100 viên nén bao phim

SĐK :VNB-1460-04

Chỉ định:

Điều trị trong trường hợp không ổn định về hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, hội chứng vai cánh tay, suy nhược thần kinh, đau thần kinh tọa và co giật do tăng cảm ứng của mạng lưới hệ thống thần kinh TW .Bệnh zona .Dự phòng và điều trị chứng buồn nôn và nôn trong thời kỳ mang thai .Thiếu máu do thiếu vitamin B6 và vitamin B12 ,Hồi phục và duy trì sức khỏe thể chất sau khi bệnh, trong thời hạn thao tác quá sức hay so với những người già .

Các trường hợp thiếu Vitamin nhóm B, đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn.

Xem thêm: Bisolvon 8Mg

Liều lượng – Cách dùng

Khuyến nghị :

– Người lớn : 1 viên / lần x 2 lần / ngày .- Trẻ em trên 12 tuổi : 1 viên x 1 lần / ngày .

Hoặc dùng theo hướng dẫn của Bác sĩ .

Quá liều

Bệnh nhân dùng vitamin B6 liều cao 2 – 7 g / ngày ( hoặc trên 0,2 g / ngày trong hơn hai tháng ) làm tiến triển bệnh thần kinh giác quan với những triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân tay. Các triệu chứng này sẽ hồi sinh sau khi ngưng sử dụng thuốc sau 6 tháng .

Chống chỉ định:

Quá mẫn với vitamin B1, vitamin B6 và các thành phần khác của thuốc.

U ác tính.

Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

Tương tác thuốc:

Vitamin B1 làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.

Vitamin B6 làm giảm hiệu quả của levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế men dopa decarboxylase.

Vitamin B6 làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.

Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các thuốc tránh thai đường uống.

Tác dụng phụ:

Vitamin B1: Đôi khi xảy ra phản ứng quá mẫn và một số tác dụng phụ khác như cảm giác ấm áp, cảm giác kim châm, ngứa, đau, nổi mày đay, yếu sức, đổ mồ hôi, nôn, mất ngủ, nghẹn cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, giãn mạch và hạ huyết áp thoáng qua, trụy mạch và tử vong.

Vitamin B6: Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.

Chú ý đề phòng:

Hiệu quả và tính an toàn khi dùng thuốc cho trẻ em chưa được đánh giá.

Thai kỳ

Không dùng chế phẩm này cho phụ nữ mang thai vì có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

Lúc nuôi con bú

Vitamin B6 có thể ức chế sự tiết sữa do ngăn chặn tác động của prolactin.

Source: https://posteritalia.com
Category: medican

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply