Carbomango và tác dụng của thuốc Carbomango

Carbomango và tác dụng của thuốc Carbomango

Carbomango và tác dụng của thuốc Carbomango trong đó có thành phần, tác dụng, cách dùng, liều dùng tác dụng phụ và khuyến cáo, số đăng ký của nhà sản xuất hoặc các bác sĩ, dược sĩ

10/10/2017 16:21

Số ĐK : VNB-4655-05 Dạng bào chế : Viên nén Đói gói : Hộp 1 chai x 100 viên nén Nhà sản xuất : Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Dược phẩm Nam Việt – VIỆT NAM Nhà phân phối : Nhà ĐK : Thành phần : Than hoạt, Chiêu liêu, măng cụt, sodium benzoate Hàm lượng : Carbomango  Carbomango và tác dụng của thuốc Carbomango

Carbomango và tác dụng của thuốc Carbomango

+ Toa thuốc Carbomango theo công bố của nhà phân phối hoặc cơ quan y tế. Đây là thông tin tìm hiểu thêm. Bạn cần hỏi quan điểm bác sĩ trước khi dùng bất kể loại thuốc nào.

Than hoạt là gì?

Nhóm Dược lý: Thuốc cấp cứu và giải độc Tên khác : Activated chacoal
Dạng bào chế : dạng thuốc bột mịn
Thành phần : Than hoạt
+ Phần thông tin tìm hiểu thêm + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ + Dược lực :

Than hoạt là thuốc giải độc.

Dược động học :

Than hoạt không được hấp thu qua đường tiêu hoá và đào thải nguyên dạng theo phân.

Tác dụng :

Than hoạt có thể hấp phụ được nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ. Khi dùng đường uống, than hoạt làm giảm sự hấp thu của những chất này, do đó được dùng trong nhiều trường hợp ngộ độc cấp từ đường uống. Để có hiệu quả cao nhất, sau khi đã uống được phải chất độc, cần uống than hoạt càng sớm càng tốt. Tuy nhiên than hoạt vẫn có thể có hiệu lực vài giờ sau khi đã uống phải một số thuốc chậm hấp thu do nhu động cảu dạ dày giảm hoặc có chu kỳ gan – ruột hoặc ruột – ruột. Dùng than hoạt nhắc lại nhiều lần làm tăng thải qua phân những thuốc như glycosid trợ tim, barbiturat, salicylat, theophylin.
Than hoạt không có giá trị trong điều trị ngộ độc acid và kiềm mạnh. Than hoạt cũng không dùng để giải độc muối sắt, cyanid, malathion, dicophan, lithi, một số dung môi hữu cơ như ethanol, methanol hoặc ethylen glycol, vì khả năng hấp phụ quá thấp.
Nghiên cứu lâm sàng cho thấy than hoạt không chống ỉa chảy, không làm thay đổi số lần đi ngoài, không làm thay đổi lượng phân hoặc rút ngắn thời gian ỉa chảy, do vậy không nên dùng than hoạt trong điều trị ỉa chảy cấp cho trẻ em.

Chỉ định :

Điều trị cấp cứu ngộ độc do thuốc hoặc hoá chất, như paracetamol, aspirin, atropin, các barbiturat, dextropropoxyphen, digoxin, nấm độc, acid oxalic, phenol, phenylpropanolamin, phenytoin, strychnin và thuốc chống trầm cảm nhân 3 vòng.
Hấp phụ các chất độc do vi khuẩn bài tiết ra ở đường tiêu hoá trong bệnh nhiễm khuẩn.
Than hoạt còn được dùng trong chẩn đoán rò đại tràng, tử cung.
Phối hợp với một số thuốc khác chữa đầy hơi, khó tiêu, trướng bụng.

Chống chỉ định :

Chống chỉ định dùng than hoạt khi đã dùng thuốc chống độc đặc hiệu như methionin.

Thận trọng lúc dùng :

Than hoạt có thể hấp thu và giữ lại các thuốc được dùng thêm cho những trường hợp trầm trọng.
Thức ăn có thể hạn chế khả năng hấp phụ của than.
Than hoạt phối hợp với sorbitol không dùng cho người bệnh được dùng cho người bệnh không dung nạp fructose và cho trẻ em dưới 1 tuổi.

Tương tác thuốc :

Than hoạt làm giảm hấp thu của nhiều thuốc từ đường tiêu hoá và do vậy tránh dùng các thuốc phối hợp theo đường tiêm. Than hoạt làm giảm tác dụng của các thuốc gây nôn. Nếu có chỉ định phải gây nôn trước khi dùng than hoạt.

Tác dụng phụ

Than hoạt nói chung ít độc.
Thường gặp: nôn, táo bón, phân đen.
Hiếm gặp: Hít hoặc trào ngược than hoạt vào phổi ở người nửa tỉnh nửa mê, đặc biệt khi rút ống thông hoặc khi dùng chất gây nôn, hoặc đặt nhầm ống thông.
Trường hợp này gây biến chứng phổi nặng, có thể dẫn đến tử vong.
Tắc ruột chỉ xảy ra khi dùng nhiều liều.

Liều lượng :

Điều trị ngộ độc cấp:
Người lớn: dùng khoảng 50 g. Khuấy trong 250 ml nước, lắc kỹ trước khi uống. Có thể dùng ống thông vào dạ dày. Nếu nhiễm độc nặng thì nhắc lại nhiều lần từ 25 – 50 g, cách nhau từ 4 – 6 giờ. Có phải kéo dài tới 48 giờ.
Trẻ em: liều căn cứ vào khả năng chứa của dạ dày, thường dùng là 1 g/kg thể trọng. Trường hợp nặng hoặc bíêt chậm có thể lập lại 4 -6 giờ sau. Để dễ uống, có thể pha thêm saccarin, đường hoặc sorbitol.

Bảo quản :

Than hoạt có thể hấp phụ không khí, nên cần bảo quản trong bao bì kín.

+ tin tức về thành phần, tính năng, cách dùng, liều dùng, công dụng phụ thuốc Carbomango thường được những đơn vị sản xuất update theo toa thuốc mới nhất. Vui lòng tham vấn thêm dược sĩ hoặc nhà phân phối để có được thống tin mới nhất về thuốc Carbomango .

  • Carbomango và tác dụng của thuốc Carbomango tại Sức Khoẻ Cộng Đồng chỉ có tính chất tham khảo, không có giá trị thay thế đơn thuốc, không có giá trị hướng dẫn sử dụng thuốc. Không được tự ý sử dụng thuốc ” Carbomango” Việc sử dụng thuốc bắt buộc phải theo đơn của bác sỹ.

Source: https://posteritalia.com
Category: medican

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply