Ampicillin

2 747 đã xem

Biệt dược: Ampica, Franpicin 500, Servicillin, Zentopicil CPC1.

Phân loại mức độ an toàn cho phụ nữ có thai: A

*Phân loại mức độ an toàn A: thuốc đã được nhiều phụ nữ mang thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng và không quan sát thấy bất kì sự gia tăng dị tật thai nhi hoặc các tác hại trực tiếp hay gián tiếp khác đến thai nhi.

Nhóm thuốc: kháng sinh nhóm beta-lactam, phân nhóm penicillin A.

Bạn đang đọc: Ampicillin

Tên hoạt chất: ampicillin .

Chỉ định:

Viêm đường hô hấp trên : viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính tự phát và viêm nắp thanh quản do những chủng vi trùng nhạy cảm gây ra. Điều trị bệnh do Listeria gây ra. Phối hợp kháng sinh khác điều trị viêm màng não .

Chống chỉ định: Mẫn cảm với kháng sinh penicillin.

Liều và cách dùng:

Uống 0.25 – 1 / lần, cứ 6 giờ một lần. Phải uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 h. Với bệnh nặng hoàn toàn có thể uống 6 – 12 g / ngày. Với bệnh nhân suy thận cần dùng liều thường thì nhưng mỗi 8 h một lần .

Chuyển hóa:

Thuốc thải trừ qua thận và mật.

Thuốc hoàn toàn có thể khuếch tán qua nhau thai vào tuần hoàn thai nhi và vào nước ối .
Thuốc bài tiết một lượng nhỏ qua sữa .

Độc tính

Ở PNCT: Rất nhiều nghiên cứu trên động vật và trên phụ nữ có thai cho thấy không có phản ứng có hại với thai nhi cũng như các độc tính sinh sản và gây quái thai nào được ghi nhận. Tuy nhiên, một số ít nghiên cứu khác cho thấy sử dụng ampicillin hoặc amoxicillin có thể liên quan đến tình trạng sứt môi ở trẻ.

Ở PNCCB: Tuy ampicillin vào sữa mẹ nhưng không gây phản ứng có hại với trẻ bú mẹ khi dùng với liều thông thường, thậm chí tới 4 g/ngày. Một bằng chứng chưa chắc chắn cho thấy trẻ bú mẹ có dùng kháng sinh penicillin, có thể bị mất cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn tới tiêu chảy hoặc tưa miệng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng cho phụ nữ có thai

Các kháng sinh penicillin nói chung và ampicillin nói riêng là nhóm thuốc kháng sinh được lựa chọn trong thời kỳ mang thai. Thuốc hoàn toàn có thể tích hợp với sulbactam, tazobactam hoặc acid clavulanic nhằm mục đích điều trị chủng vi trùng đề kháng .

Sử dụng cho phụ nữ cho con bú

Sử dụng ampicillin đồng ý được trong thời kỳ cho con bú. Tuy nhiên nếu hoàn toàn có thể, những cephalosporin như cephalexin hay cefuroxime ưu tiên hơn .

Một số tác dụng phụ: Thường gặp ỉa chảy, mẩn đỏ. Ít gặp viêm miệng, buồn nôn, nôn, thiếu máu, mày đay.

Chú ý (nếu có): Với thời gian điều trị dài (hơn 2 – 3 tuần) nên đến viện kiểm tra chức năng gan, thận. Rất thận trọng khi dùng ampicillin trên người đã mẫn cảm kháng sinh cephalosporin di nguy cơ dị ứng chéo.

Source: https://posteritalia.com
Category: medican

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply