Tìm hiểu thông tin của dung dịch Milian chỉ định, Liều lượng

Tìm hiểu thông tin của dung dịch Milian

Tìm hiểu thông tin của dung dịch Milian

1. Thông tin thành phần của thuốc Milian

Dạng bào chế : Dung dịch sử dụng ngoài
Đóng gói : Hộp 1 lọ 20 ml

Thành phần:

Mỗi lọ 20 ml chứa : Xanh methylen 400 mg ; Tím tinh thể 50 mg
SĐK : VD-18977-13

1.1 Chỉ định khi sử dụng thuốc Milian

sử dụng tại chỗ để chữa bệnh nhiễm virus ngoài da như eczema hay có cách gọi khác là chàm ( thường thì do virus Herpes simplex ), chốc lở, viêm da mủ, nhiễm khuẩn da ( hăm bẹn ) .

1.2 Liều lượng – cách sử dụng

Rửa cho sạch vết thương, bôi tại chỗ 2 – 3 lần / ngày, thông thường trong 3 ngày .
chú ý quan tâm đề phòng :
thông tin cho Bác Sỹ những hiệu quả không mong ước chạm chán phải lúc sử dụng thuốc .

2. Thông tinthành phần Xanh methylen

2.1 Dược lực

Là thuốc giải độc, sát khuẩn nhẹ.

2.2 Dược động học

Xanh methylen được hấp thu tốt từ đường tiêu hoá. Tại những mô, xanh methylen kịp thời và nhanh chóng bị khử thành xanh leukomethylen, bền vững dưới dạng muối, dạng phức hoặc bên dưới dạng phối hợp trong nước tiểu, nhưng không bị khử trong máu.
Xanh methylen đc loại trừ qua nước tiểu và mật. Khoảng 75% liều uống đc đào thải qua nước tiểu, hầu như bên dưới dạng leukomethylen không màu ổn định. lúc tiếp xúc với không gian, nước tiểu chuyển qua màu xanh da trời hoặc xanh da trời do sản phẩm oxy hoá là xanh methylen sulfon. một phần thuốc không biến tướng cũng khá được vứt bỏ qua nước tiểu.

2.3 Công dụng của thuốc Milian

Xanh methylen đc sử dụng trong chữa bệnh methemoglobin do thuốc hoặc không rõ vì sao ơ nồng độ thấp .
Xanh methlen làm tăng trưởng chuyển methemoglobin thành hemoglobin. Nồng độ cao, thuốc có tính năng .
trái lại do xanh methylen oxy hoá ion sắt II của hemoglobin thành sắt III chuyển hemoglobin thành methemoglobin .

Phản ứng đó là có sở cho việc dùng thuốc trong khám chữa ngộ độc cyanid. Trong trường hợp này, methemoglobin tạo bởi xanh methylen sẽ link với cyanid sinh ra cyanmethemoglobin, có công dụng ngăn chặn tương tác của cyanid với cytochrom là chất đóng vai trò trong thở tế bào.
Thuốc được không sử dụng trong điều trị triệu chứng methemoglobin huyết (khi nồng độ methemoglobin bên trên 20%).
Xanh methylen cũng có tác dụng sát khuẩn nhẹ và nhuộm màu các mô. Thuốc có liên kết không phục hồi với acid nucleic của virus & phá vỡ phân tử virus khi giao tiếp với ánh sáng.

2.4 Không sử dụng trong các trường hợp sau

Điều trị methemoglobin huyết mắc phải, hoặc không rõ Tại Sao.
Giải độc cyanid, nitroprusiat và hàm lượng gây methemoglobin huyết.
Sát khuẩn đường niệu sinh dục.
sử dụng tại chỗ để chữa bệnh nhiễm virus ngoài da như Herpes simplex.
khám chữa chốc lở, viêm da mủ.
Làm thuốc nhuộm những mô trong một trong những làm việc chẩn đoán (nhuộm vi sinh vật, định vị lỗ dò…).

2.5 Liều lượng – cách dùng:

Liều tiêm tĩnh mạch cho những người lớn & trẻ con là: 1- 2 mg/kg, tiêm chậm trong vài phút. Nếu cần, thậm chí dùng thêm liều sau 1 giờ.
khi không khẩn cấp hoặc sử dụng dai dẳng để khám chữa methemoglobin huyết do di truyền, uống 3 – 6 mg/kg (150 – 300 mg/ngày cho những người lớn) chia nhiều lần trong ngày, kèm 500 mg vitamin C mỗi ngày. Uống với cốc nước đầy để làm giảm không ổn định tiêu hoá và khó đi đái.
Chú ý: Điều trị methemoglobin huyết do dùng liều cao các chất gây methemoglobin kéo dài trong suốt thời gian hoặc liên tục: sử dụng xanh methylen tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ 0,1 – 0,15 mg/kg thể trọng/giờ, sau khi dùng liều mở đầu 1 – 2 mg/kg.
khi tiêm xanh methylen phải tiêm chậm để hạn chế tạo nồng độ thuốc cao tại chỗ mà thậm chí gây tăng nồng độ methemoglobin huyết. Cần theo dõi và quan sát ngặt nghèo nồng độ methemoglobin trong thời gian chữa bệnh.
Pha dung dịch tiêm: dung dịch tiêm truyền càn pha với nước muối đẳng trương 0,9% để có nồng độ xanh methylen 0,05%.

2.6 Không sử dụng 

Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 phosphat dehydrogenase vì thậm chí gây tan máu cấp cho bệnh nhân này.
Đối với bệnh nhân suy thận và con gái có bầu & cho con bú thì không tiêm trong đường ống cột sống.
Không điều trị methemoglobin huyết do ngộ độc clorat vì thậm chí biến chứng clorat thành hypoclorit có độ độc cao hơn.

2.6 Phản ứng phụ khi sử dụng

Xanh methylen hay được dùng trong thời gian ngắn. Thuốc có thể gây không đủ máu & một số chứng trạng ở đường tiêu hoá lúc uống hoặc tiêm tĩnh mạch máu liều cao.
Thường gặp: thiếu máu, tan máu.
Ít gặp: buồn nôn, nôn, đau bụng, chóng mặt quay cuồng, đau đầu, sốt, hạ huyết áp, đau phía đằng trước tim, kích thích bàng quang, da có màu xanh.

Lưu ý : uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ

Source: https://posteritalia.com
Category: medican

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply