Thuốc Nhỏ Mắt Cravit 0.5% Chai 5ml

Thành phần
Tên sản phẩm

CravitHoạt chất

Levofloxacin hydrat

Hàm lượng/lọ 5mL

25 mg

Tá dược

Natri clorid, acid hydrocloric loãng, natri hydroxyd và nước tinh khiết .

Công dụng (Chỉ định)
Viêm bờ mi, viêm túi lệ, lẹo (chắp), viêm kết mạc, viêm sụn mi, viêm giác mạc (kể cả loét giác mạc) do nhiễm khuẩn nhạy cảm, và dùng làm kháng sinh dự phòng sử dụng trước và sau phẫu thuật mắt.

Liều dùng
Thuốc tra mắt

Thông thường, cho cả người lớn và trẻ nhỏ, mỗi lần nhỏ 1 giọt, 3 lần / ngày .Liều lượng hoàn toàn có thể được kiểm soát và điều chỉnh theo triệu chứng của bệnh nhân .Thời gian điều trị tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và phân phối của bệnh nhân .

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Chống chỉ định thuốc nhỏ mắt Cravit cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc, ofloxacin hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm quinolon.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Để tránh sự xuất hiện vi khuẩn kháng thuốc, cần khẳng định tính nhạy cảm của vi khuẩn và điều trị với thuốc này nên giới hạn ở thời gian tối thiểu cần để tiêu diệt sự nhiễm khuẩn.

Hiệu quả của thuốc này so với Staphylococcus aureus đề kháng methicillin ( MRSA ) chưa được chứng tỏ. Vì vậy, nên dùng ngay thuốc khác có hiệu lực hiện hành kháng MRSA cho những bệnh nhân dương thế với nhiễm khuẩn do MRSA và không thấy bất kể sự cải tổ triệu chứng nào khi dùng thuốc này .Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi quan điểm bác sĩ .Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ .Đường dùng : Chỉ dùng để nhỏ mắt .Để xa tầm tay trẻ nhỏ .Khi dùng : Không chạm trực tiếp đầu lọ thuốc vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc .Khi dùng nhiều hơn 1 thuốc nhỏ mắt, phải nhỏ cách nhau tối thiểu 5 phút .

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Kết quả điều tra việc sử dụng thuốc ở Nhật (tại thời điểm hoàn tất tái kiểm tra)

Tác dụng không mong ước so với thuốc này đã được báo cáo giải trình ở 42 trong số 6.686 bệnh nhân ( 0.63 % ). Những tính năng không mong ước chính là tổn thương giác mạc như viêm giác mạc lan tỏa nông ở 12 bệnh nhân ( 0.18 % ), viêm bờ mi ở 6 bệnh nhân ( 0.09 % ), kích ứng mắt ở 6 bệnh nhân ( 0.09 % ), v.v…

Tác dụng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng

– Sốc, phản ứng dạng phản vệ ( không rõ tỉ lệ mắc ) : Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn trọng vì có thề xảy ra sốc và phản ứng dạng phản vệ. Nếu có bất kể triệu chứng nào như ban đỏ, ban, khó thở, hạ huyết áp, phù mí mắt, v.v…, phải ngưng dùng thuốc và có những giải pháp xử trí thích hợp .Tác dụng không mong ước khác- Nếu quan sát thấy những tính năng không mong ước sau đây, nên vận dụng giải pháp thích hợp như ngưng dùng thuốc .Không rõ tỉlệ mắc0,1 % đến < 5 %< 0,1 %

Quá mẫn
cảm

Ban

Mề đay, viêm bờ mi ( mí mắt đỏ / phù, v.v, .. ), viêm da mí mắt, ngứaMắtKích ứng, thương tổn giác mạc như viêm giác mạc lan tỏa nôngViêm kết mạc ( sung huyết kết mạc / phù kết mạc, v.v… ), đau mắt- Thông báo cho bác sĩ những tính năng không mong ước gặp phải khi sử dụng thuốc .

Tương tác với các thuốc khác
Chưa có dữ liệu.

Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Lái xe
Chưa được biết.

Thai kỳ
Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai nếu lợi ích điều trị mong đợi hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra do dùng thuốc. Độ an toàn của thuốc này trong thai kỳ chưa được thiết lập.

Levofloxacin được bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, ở liều điều trị thuốc được Dự kiến không tác động ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú nếu quyền lợi điều trị dự trù hơn hẳn rủi ro tiềm ẩn hoàn toàn có thể xảy ra với trẻ bú mẹ .

Đóng gói
Hộp 1 lọ nhựa x 5mL

Hạn dùng
Ngày hết hạn được ghi trên nhãn và hộp thuốc.

Hạn dùng : 36 tháng kể từ ngày sản xuất .Không dùng thuốc quá hạn dùng .

Quá liều
Chưa có dữ liệu.

Dược lực học
Levofloxacin là đồng phân quang học (dạng t) của ofloxacin, có hoạt tính kháng khuẩn mạnh gấp 2 lần ofloxacin.

Cơ chế tác dụng

– Cơ chế tác dụng chính của levofloxacin hydrat là ức chế sự tổng hợp DNA của vi trùng bằng cách ức chế hoạt động giải trí cua DNA gyrase ( topoisomerase II ) và topoisomerase IV. Đối với hoạt động giải trí ức chế DNA gyrase ( topoisomerase II ) hay topoisomerase IV, hiệu lực hiện hành ức chế của thuốc nhờ vào vào từng loại vi trùng .Hoạt tính kháng khuẩn- Hoạt tính kháng khuẩnLevofloxacin hydrat có hoạt tính kháng khuẩn mạnh hoạt phổ rộng chống lại những vi trùng gây nhiễm khuẩn mắt gồm vi trùng gram dương ( Staphylococcus sp., Streptococcus sp. [ kể cả s. pneumoniae ], Micrococcus sp., Enterococcus sp., Corynebacterium sp., v.v… ), vi trùng gram âm ( Pseudomonas sp. [ kể cả P.aeruginosa ], Haemophilus influenzae, Moraxella sp., Serratia sp., Klebsiella sp., Proteus sp., Acinetobacter sp., Enterobacter sp., v.v… ), và vi trùng kỵ khí ( Propionibacterium acnes, v.v… ) ( in vitro ) .- Tác dụng so với nhiễm khuẩn giác mạc trên thực nghiệmDung dịch nhỏ mắt levofloxacin có hiệu suất cao dự trữ viêm giác mạc do P.aeruginosa trên thực nghiệm ở thỏ .

Dược động học
Nồng độ trong máu

– Ở ngươi tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh, nồng độ levofloxacin trong máu được đo sau khi nhỏ tại chỗ hai giọt dung dịch nhỏ mắt Cravit vào mắt 4 lần / ngày trong 2 tuần. Nồng độ levofloxacin 1 giờ sau khi nhỏ lần cuối ở dưới số lượng giới hạn phát hiện ( 0,01 µg / mL ) .Tính thấm vào mắt ở động vật hoang dã- Khi nhỏ 50 µL dung dịch nhỏ mắt 14C – levofloxacin vào mắt thỏ, thuốc đạt đến nồng độ tối đa ( Cmax ) ở kết mạc nhãn cầu là 1433,8 ng eq. / g và ở kết mạc mí là 1058,8 ng eq. / g sau 15 phút. Nồng độ tối đa ở giác mạc là 6839,5 ng eq. / g và ở thủy dịch là 842,8 ng eq. / g sau 30 phút. Sau đó nồng độ thuốc giảm theo thơi gian. Trong mô mắt chứa melanin, nồng độ tối đa ở mống mắt thể mi là 11514,4 ng eq. / g và ở biểu mô sắc tố võng mạc / hắc mạc là 3269,6 ng eq. / g sau khi nhỏ 2 giờ rồi sau đó từ từ biến mất .- Khi nhỏ 1 µL dung dịch nhỏ mắt 14C – levofloxacin vào mắt chuột bị nhiễm sắc tố 3 lần / ngày trong 1 tuần, nồng độ thuốc ở giác mạc đạt đến 2270,8 ng eq. / g ở thủy dịch là 267,1 ng eq. / g và ở dịch kính là 372,0 ng eq. / g sau khi nhỏ lần cuối 1 giờ rồi sau đó giảm theo thời hạn .

– Nồng độ thuốc ở mống mắt thể mi đạt đến 185047,6 ng eq./g và ở biểu mô sắc tố võng mạc/ hắc mạc là 3654,6 ng eq./g sau khi nhỏ 1 giờ rồi sau đó dần dần biến mất.

– Khi nhỏ một giọt dung dịch nhỏ mắt levofloxacin 0,3 % vào mắt của chó săn 4 lần / ngày trong 2 tuần, nồng độ thuốc 24 giờ sau khi nhỏ lần cuối ở mống mắt thể mi là 39.4 µg / g và ở hắc mạc / biểu mô sắc tố võng mạc là 12.3 µg / g, cho thấy nồng độ cao ở những mô mắt chứa melanin. Mặt khác, việc luân chuyển thuốc này đến võng mạc, ngoại trừ biểu mô sắc tố võng mạc thì thấp .Chú thích : eq. / g : đương lượng / g

Thông tin liên hệ
Quầy Thuốc Bà Ty cam kết nỗ lực hết mình nhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụ đúng với những giá trị mà khách hàng mong đợi.
Địa chỉ: 77A, Đường 3, Phù Lỗ, Sóc Sơn, Hà Nội
Số điện thoại: 0912312120
Email: dienhoa10h@gmail.com

Source: https://posteritalia.com
Category: medican

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply